Disruptive Innovation

Disruptive Innovation (đổi mới đột phá)đổi mới tạo ra thị trường mới hoặc làm việc kinh doanh trong thị trường hiện hữu trở nên dễ dàng hơn, thường thay thế các tổ chức dẫn đầu và cách làm được chấp nhận trước đó.

Giải thích

  • Danneels: disruptive technology “thay đổi cơ sở cạnh tranh bằng cách thay đổi các thước đo hiệu năng mà doanh nghiệp cạnh tranh trên đó”.
  • Mô thức Christensen: bắt đầu từ phân khúc thấp/bị bỏ quên với sản phẩm “đủ tốt” giá rẻ, sau đó cải tiến dần và chiếm thị trường chính — incumbents bị kẹt vì mải phục vụ khách hàng lợi nhuận cao.
  • Ví dụ digital: streaming vs DVD, FinTech vs ngân hàng truyền thống, ride-hailing vs taxi.
  • Doanh nghiệp cần technology assessment (Hype Cycle, Diffusion of Innovation) để phát hiện sớm công nghệ có tiềm năng disrupt ngành mình.
  • Quan hệ gần với Digital Disruption — góc nhìn digital-first của cùng hiện tượng.

Liên kết